trăm ngày

Học thuật
Thân thiện
trăm ngày

Một gia đình thắp hương trước bàn thờ trong lễ trăm ngày của ông nội.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lễ cúng, nghi thức được tổ chức vào ngày thứ một trăm sau khi một người qua đời: Đây một nghi lễ quan trọng trong phong tục thờ cúng tổ tiên tang lễ của người Việt, đánh dấu cột mốc 100 ngày người mất đi xa.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Gia đình tôi đang chuẩn bị làm lễ trăm ngày cho ông nội. (Gia đình tôi đang chuẩn bị làm lễ cúng 100 ngày cho ông nội.)
    • Theo phong tục, lễ trăm ngày dịp để con cháu báo hiếu tiễn đưa vong linh người đã khuất. (Theo phong tục, lễ trăm ngày dịp để con cháu báo hiếu tiễn đưa vong linh người đã khuất.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cúng trăm ngày": cụm động từ chỉ hành động thực hiện nghi lễ này.
    • Họ đã mời thầy cúng về để cúng trăm ngày cho cụ. (Họ đã mời thầy cúng về để làm lễ trăm ngày cho cụ.)
  • "giỗ trăm ngày": cách gọi khác, nhấn mạnh đây một ngày giỗ (kỵ nhật) đặc biệt.
    • Ngày mai giỗ trăm ngày của tôi. (Ngày mai ngày giỗ trăm ngày của tôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Lễ tiểu tường: Lễ giỗ đầu (sau một năm).
  • Lễ đại tường: Lễ giỗ hết (sau hai năm, theo xưa) hoặc lễ trừ phục.
  • Lễ 49 ngày (lễ chung thất): Một nghi lễ quan trọng khác được tổ chức sau 49 ngày.
Từ đồng nghĩa
  • Lễ tốt khốc: Một tên gọi cổ, ít dùng hơn, cũng chỉ nghi lễ này (nghĩa là "thôi khóc", đánh dấu sự kết thúc thời gian tang chế nặng nề).
Thành ngữ liên quan
  • "Trăm ngày , nghìn ngày mở": Thành ngữ này phản ánh quan niệm xưa về thời gian để tang, ý nói thời gian thương tiếc, buồn () thì ngắn (trăm ngày), nhưng thời gian để nguôi ngoai, mở lòng (mở) lại rất dài (nghìn ngày). thường được nhắc đến trong ngữ cảnh liên quan đến lễ trăm ngày.
trăm ngày

Một gia đình thắp hương trước bàn thờ trong lễ trăm ngày của ông nội.

  1. Lễ cử hành ngày thứ một trăm sau ngày chết của một người.